Cập nhật ngày 20/10/2026 · Văn bản đang áp dụng: bảng giá đất Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND (áp dụng từ 01/01/2026); hạn mức Quyết định 92/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 11/01/2026); Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026)
Áp dụng cho toàn Đồng Nai sau sáp nhập, gồm Bình Phước cũ · Không gồm phí dịch vụ
Chia sẻ bài này:
Ở Trảng Bom, Xuân Lộc hay vùng Bình Phước cũ, không ít gia đình có vườn điều, vườn cao su liền nhà và muốn chuyển một phần sang đất ở. Trước khi quyết định chuyển bao nhiêu mét, nên tính thử tiền lên thổ cư Đồng Nai, vì hạn mức ở đây chia bốn mức theo từng phường, xã.
Giấy tờ cần chuẩn bị nằm ở chuyển mục đích sử dụng đất Đồng Nai; quy trình chung trên cả nước ở dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất.
Phép tính có hai tầng. Tầng một theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP: tiền sử dụng đất của đất ở trừ tiền sử dụng đất của đất nông nghiệp, ra số âm hoặc bằng không thì không thu. Tầng hai theo Nghị quyết 254/2025/QH15: áp tỷ lệ theo phần diện tích nằm trong hay vượt hạn mức.
Phần diện tích
Mức thu
Trong hạn mức
Tỷ lệ thu 30%
Vượt hạn mức đến mức gấp đôi hạn mức
Tỷ lệ thu 50%
Vượt quá mức gấp đôi hạn mức
Tỷ lệ thu 100%
Điều kiện được giảm ghi ở điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, áp dụng cho “đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất”. Cùng điểm này quy định ưu đãi “chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất)”; Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn người xin chuyển cam kết việc chọn thửa trong đơn.
Bảng giá đất
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ 01/01/2026.
Hạn mức giao đất ở
Quyết định 92/2025/QĐ-UBND, ký ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 11/01/2026.
Mức hạn mức
Phường: 200 m² (như Biên Hòa, Long Khánh, Tân Triều) hoặc 300 m² (như Đồng Xoài, Phước Long, Bình Phước). Xã: 300 m² (như Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc) hoặc 400 m² (như Lộc Ninh, Đồng Phú, Bù Đăng).
Quyết định 92/2025/QĐ-UBND áp dụng cả cho các phường, xã của Bình Phước cũ, nên thửa ở Lộc Ninh được hạn mức 400 m², rộng hơn hẳn thửa ở Biên Hòa. Hạn mức càng rộng, phần được tính 30% càng lớn. Vì vậy cùng 350 m² vườn, gia đình ở Bù Đăng có thể nộp ít hơn gia đình ở Trảng Bom dù giá đất tương đương.
Thửa nằm trong khu vực đã có quy hoạch đô thị ở Biên Hòa, Long Thành thường phải xem kỹ chỉ tiêu quy hoạch trước; nếu vị trí không được quy hoạch đất ở thì không thể chuyển dù sẵn tiền. Kiểm tra quy hoạch là bước đầu tiên chúng tôi làm, không thu phí.
Ông H ở xã Trảng Bom có vườn cùng thửa với nhà, xin chuyển 350 m². Hạn mức xã Trảng Bom là 300 m², nên 50 m² vượt tính 50%.
Bước
Số liệu
Diện tích xin chuyển sang đất ở
350 m²
Hạn mức áp dụng
300 m² (Quyết định 92/2025/QĐ-UBND, xã Trảng Bom)
Giá đất ở tại vị trí thửa
2.500.000 đ/m² (giả định)
Giá đất nông nghiệp cùng vị trí
350.000 đ/m² (giả định)
Chênh lệch mỗi m²
2.500.000 − 350.000 = 2.150.000 đ
300 m² trong hạn mức × 30%
300 × 2.150.000 × 30% = 193.500.000 đ
50 m² vượt, không quá 01 lần hạn mức × 50%
50 × 2.150.000 × 50% = 53.750.000 đ
Tiền sử dụng đất phải nộp
247.250.000 đ
Ví dụ 2 – cùng 350 m² nhưng ở xã Lộc Ninh (hạn mức 400 m²): toàn bộ tính 30%.
Phần vườn chuyển mục đích
350 m²
Hạn mức giao đất ở
400 m² (Quyết định 92/2025/QĐ-UBND, xã Lộc Ninh)
Đơn giá đất ở (bảng giá)
1.500.000 đ/m² (giả định)
Đơn giá đất trồng cây lâu năm
200.000 đ/m² (giả định)
Hiệu hai đơn giá
1.500.000 − 200.000 = 1.300.000 đ
350 m² trong hạn mức × 30%
350 × 1.300.000 × 30% = 136.500.000 đ
Tổng cộng
136.500.000 đ
Đơn giá trong bảng là số giả định để minh họa phép tính. Số tiền thực tế theo thông báo của cơ quan thuế; gọi 0907 13 82 83 để chúng tôi tính sơ bộ.
Số tiền được ghi trong thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế, ban hành sau quyết định cho phép chuyển mục đích.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khoản 4 Điều 21, có hiệu lực từ 01/7/2026: nộp 50% chậm nhất 30 ngày, 50% còn lại chậm nhất 90 ngày tính từ ngày ban hành thông báo.
Hạn mức và giá đất áp tại thời điểm có quyết định cho phép, nên hồ sơ kéo dài qua kỳ điều chỉnh bảng giá có thể ra số khác.
Hoàn tất nghĩa vụ tài chính thì giấy chứng nhận mới ghi phần đất ở.
Có thể có thêm phí, lệ phí theo quy định riêng của địa phương; chúng tôi kiểm tra mức đang áp dụng khi nhận hồ sơ, và tách bạch với phí dịch vụ.
Cần người tính giúp theo bảng giá Đồng Nai? Gọi 0907 13 82 83 hoặc gửi sổ qua Zalo; chúng tôi trả lời sau khi xem hồ sơ.
Theo Quyết định 92/2025/QĐ-UBND: phường 200 m² hoặc 300 m², xã 300 m² hoặc 400 m², tùy danh sách phường, xã trong quyết định.
Có. Quyết định 92/2025/QĐ-UBND áp dụng trên toàn địa bàn, gồm cả Bình Phước trước đây; Đồng Xoài thuộc nhóm phường 300 m².
Không. Quốc hội giới hạn một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và tính trên một thửa đất; các thửa khác nộp đủ chênh lệch.
Được nếu là đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở, xác định khi công nhận quyền sử dụng đất, và chưa dùng ưu đãi lần nào.
Ưu đãi chỉ dùng một lần trên một thửa, nên chia nhiều lần không giúp giảm; lần sau tính đủ chênh lệch. Nên tính kỹ diện tích ngay lần đầu.
Gửi câu hỏi hoặc ảnh giấy tờ, chúng tôi trả lời miễn phí trong giờ làm việc.
Nghị quyết 254/2025/QH15, hiệu lực từ đầu năm 2026
Nghị định 103/2024/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và bản sửa đổi tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP
Nghị định 50/2026/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Nghị quyết 254
Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế, áp dụng từ tháng 7/2026
Bảng giá đất: Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ 01/01/2026.
Hạn mức giao đất ở: Quyết định 92/2025/QĐ-UBND, ký ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 11/01/2026.
Liên quan đến bài này: chuyển mục đích sử dụng đất Đồng Nai · dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất · tách thửa, hợp thửa.
Thank you
Your submission has been received! Keep an eye on your phone or email because we will contact you soon.
✅ Cảm ơn anh chị!
Chúng tôi đã nhận được thông tin. Đội ngũ Vina Land Group sẽ liên hệ tư vấn trong thời gian sớm nhất.