Cập nhật ngày 20/10/2026 · Văn bản đang áp dụng: bảng giá đất Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, sửa đổi bởi Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 20/7/2026); hạn mức Quyết định 51/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 05/5/2026); Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026)
Áp dụng cho toàn Đồng Tháp sau sáp nhập, gồm Tiền Giang cũ · Không gồm phí dịch vụ
Chia sẻ bài này:
Vườn sầu riêng ở Cái Bè, vườn xoài ở Cao Lãnh hay vườn quýt ở Lai Vung thường nằm chung thửa với nhà. Khi tính tiền lên thổ cư Đồng Tháp, điều đáng chú ý là hạn mức nông thôn khá rộng (350 m²), nên ở xã, phần chuyển không quá 350 m² chỉ nộp 30% chênh lệch.
Bài chỉ bàn chuyện tiền; các bước nộp hồ sơ xem ở chuyển mục đích sử dụng đất Đồng Tháp và trang dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất.
Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở bằng tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ đi tiền sử dụng đất tính theo giá loại đất đang dùng; hiệu số bằng hoặc nhỏ hơn không thì không phải nộp. Từ 01/01/2026, Nghị quyết 254/2025/QH15 cho phần vườn, ao đủ điều kiện chỉ nộp một phần khoản chênh lệch đó.
Phần diện tích
Mức thu
Trong hạn mức
Tỷ lệ thu 30%
Vượt hạn mức đến mức gấp đôi hạn mức
Tỷ lệ thu 50%
Vượt quá mức gấp đôi hạn mức
Tỷ lệ thu 100%
Không phải miếng đất nông nghiệp nào cũng được giảm. Điều kiện nằm ở điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15: phải là “đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất”. Ưu đãi lại “chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất)”, nên gia đình có nhiều thửa cần chọn thửa lợi nhất.
Bảng giá đất
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Tháp về bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
Sửa đổi bảng giá
Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND, ban hành ngày 09/7/2026, hiệu lực từ 20/7/2026.
Hạn mức giao đất ở
Quyết định 51/2026/QĐ-UBND, ban hành ngày 22/4/2026, hiệu lực từ 05/5/2026: đô thị không quá 200 m², nông thôn không quá 350 m².
Quyết định 51/2026/QĐ-UBND dùng chung cho Đồng Tháp và Tiền Giang cũ, nên thửa ở Mỹ Tho hay Sa Đéc (đô thị) cùng mốc 200 m², còn xã ở Cái Bè, Châu Thành cùng mốc 350 m². Bảng giá đã sửa từ 20/7/2026; hồ sơ có quyết định sau mốc này dùng giá sửa đổi nếu thửa nằm ở vị trí được điều chỉnh.
Đất vườn ở Lai Vung, Châu Thành hay Cai Lậy cũ thường có mương, bờ bao chiếm một phần diện tích. Nếu bản đồ địa chính đã cập nhật đúng, diện tích xin chuyển sẽ khớp sổ; nếu chưa, nên chỉnh lý trước để tiền nộp tính đúng diện tích thật.
Bà N ở một xã thuộc Cái Bè cũ xin chuyển 300 m² vườn chung thửa với nhà. Hạn mức nông thôn 350 m², nên cả 300 m² tính 30%.
Bước
Số liệu
Số m² xin lên thổ cư
300 m²
Mốc hạn mức
350 m² (Quyết định 51/2026/QĐ-UBND, nông thôn)
Giá đất ở cùng vị trí
1.000.000 đ/m² (giả định)
Giá đất vườn cùng vị trí
220.000 đ/m² (giả định)
Chênh lệch trên mỗi m²
1.000.000 − 220.000 = 780.000 đ
300 m² trong hạn mức × 30%
300 × 780.000 × 30% = 70.200.000 đ
Cộng các phần
70.200.000 đ
Ví dụ 2 – ông P ở một phường thuộc Mỹ Tho cũ (đô thị, hạn mức 200 m²) chuyển 260 m²: 200 m² tính 30%, 60 m² tính 50%.
Diện tích xin chuyển sang đất ở
260 m²
Hạn mức áp dụng
200 m² (Quyết định 51/2026/QĐ-UBND, đô thị)
Giá đất ở tại vị trí thửa
4.000.000 đ/m² (giả định)
Giá đất nông nghiệp cùng vị trí
400.000 đ/m² (giả định)
Chênh lệch mỗi m²
4.000.000 − 400.000 = 3.600.000 đ
200 m² trong hạn mức × 30%
200 × 3.600.000 × 30% = 216.000.000 đ
60 m² vượt, không quá 01 lần hạn mức × 50%
60 × 3.600.000 × 50% = 108.000.000 đ
Tiền sử dụng đất phải nộp
324.000.000 đ
Ví dụ dùng đơn giá giả định để minh họa, chưa tra tuyến đường thật. Số tiền thực tế theo thông báo của cơ quan thuế; gọi 0907 13 82 83 để chúng tôi tính sơ bộ.
Con số cuối cùng nằm trong thông báo nộp tiền sử dụng đất do cơ quan thuế lập, sau khi có quyết định cho phép.
Hạn nộp: đợt một 50% trong 30 ngày, đợt hai 50% trong 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khoản 4 Điều 21).
Mốc chọn giá đất là ngày có quyết định cho phép; bảng giá đổi trước mốc này thì số tiền đổi theo.
Giấy chứng nhận được chỉnh lý sang đất ở khi nghĩa vụ tài chính đã xong.
Tiền sử dụng đất là khoản lớn nhất. Phí, lệ phí khác (nếu có) theo mức HĐND cấp tỉnh ban hành và thay đổi theo từng thời kỳ, nên chúng tôi chỉ báo khi đã xem hồ sơ thật.
Gửi ảnh hai mặt sổ qua Zalo hoặc gọi 0907 13 82 83; chúng tôi báo vị trí bảng giá và mức thu áp cho thửa ở Đồng Tháp.
Đô thị không quá 200 m², nông thôn không quá 350 m² theo Quyết định 51/2026/QĐ-UBND.
Có. Tiền Giang đã nhập vào Đồng Tháp từ 01/7/2025; bảng giá và hạn mức của tỉnh mới áp dụng chung.
Một lần, trên một thửa. Nếu thửa chung không tách, hạn mức tính theo người được cử làm đại diện (Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
Chỉ ảnh hưởng nếu thửa ở vị trí được sửa tại Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND và quyết định cho phép ban hành sau ngày hiệu lực.
Bảng giá chia theo loại đất và vị trí, không theo loại cây. Chúng tôi tra đúng dòng giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí thửa.
Gửi câu hỏi hoặc ảnh giấy tờ, chúng tôi trả lời miễn phí trong giờ làm việc.
Nghị quyết 254/2025/QH15, hiệu lực từ đầu năm 2026
Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, Điều 8; sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025
Khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP – cách xác định hạn mức
Chính phủ: Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Điều 21
Bảng giá đất: Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Tháp về bảng giá đất lần đầu, áp dụng từ 01/01/2026.
Sửa đổi bảng giá: Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND, ban hành ngày 09/7/2026, hiệu lực từ 20/7/2026.
Hạn mức giao đất ở: Quyết định 51/2026/QĐ-UBND, ban hành ngày 22/4/2026, hiệu lực từ 05/5/2026
Liên quan đến bài này: chuyển mục đích sử dụng đất Đồng Tháp · dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất · tách thửa, hợp thửa.
Thank you
Your submission has been received! Keep an eye on your phone or email because we will contact you soon.
✅ Cảm ơn anh chị!
Chúng tôi đã nhận được thông tin. Đội ngũ Vina Land Group sẽ liên hệ tư vấn trong thời gian sớm nhất.